Japanse
Tiếng Việt
Hotline: 0988.184.022
Ý kiến khách hàng
  • Cảm ơn công ty Tất Thành Tôi đã làm việc với nhiều đối tác trong lĩnh vực IT và tất thành thực sự đã làm tôi hài lòng. Thực sự để nói vượt hơn sự hài lòng là t...
    Nguyễn Tuyền
    Nguyễn Tuyền Cầu Giấy, Hà Nội
  • Đã từng làm việc với nhiều công ty thiết kế web. Nhưng khi làm việc với Cty Tất Thành, tôi cảm thấy rằng rất hài lòng và thích phong cách làm việc chuyên nghiệp...
    Hùng Nguyên
    Hùng Nguyên Vạn Phúc, Ba Đình, Hà Nội
  • Thực sự khách quan tôi thấy Web Tất Thành là đơn vị rất chuyên nghiệp và uy tín trong BNI Lucky và cả cộng đồng BNI, đã đáp ứng yêu cầu cao của nhiều DN lớn và ...
    Nguyễn Phúc Hưng
    Nguyễn Phúc Hưng Số 125 - phố 400 - Sơn Tây - Hà Nội
  • Tôi đang sử dụng các dịch vụ của Tất Thành cho 3 website: toanankhanh.com.vn, demhanquoc.vn và congxepdien.vn và SEO. Thực sự rất hài lòng với Tất Thành! Dịch v...
    Phạm Toàn Vinh
    Phạm Toàn Vinh Số 4, 199/2, Hồ Tùng Mậu, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội
  • Thay mặt thicongson24h.com Tôi chân thành cảm ơn tất thành rất nhiều !Các bạn đã cho đi rất nhiều, hỗ trợ chúng tôi trong thời gian đầu. Thicongson24h.com đan...
    Đỗ Thành Văn
    Đỗ Thành Văn Số 83 Thái Thịnh I, Phường Thịnh Quang, Quận Đống Đa, Hà nội
  • Xin thay mặt tập thể Thiên Bằng gửi lời cảm ơn chân thành đến anh Thắng, bạn Tú, bạn Hòa, bạn Thanh và các bạn SEO bên Tất Thành đã tập trung đẩy lượng truy cập...
    Vương Công Văn
    Vương Công Văn Km12, Xuân Phương, Từ Liêm, Hà Nội
  • Khi được làm việc với TẤT THÀNH Tôi cảm thấy đây mới là Sự lưa chọn chính xác của tôi nói chung, và các bạn cùng toàn thể các công ty nói riêng.Tại Sao tôi Đánh...
    Nguyễn Hoàng Nam
    Nguyễn Hoàng Nam Tầng 2 Số Nhà 57 Hàng Bè - Hoàn Kiếm - Hà Nội

Quy Định Về Quản Lý Trang Thông Tin Điện Tử

Cập nhật: 12/05/2016
Lượt xem: 2396

QUY ĐỊNH QUẢN LÝ TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ

Tất Thành hơn 7 năm kinh nghiệp trong lĩnh vực tư vấn Giải phápXây dựngQuản trị trang thông tin điện tử, Tất Thành tự tin với năng lực và kinh nghiệp đã triển khai các dự án lớn cho khối cơ quan nhà nước, Tất Thành sẽ tháo gỡ những vướng mắc về Quy định về quản lý trang thông tin điện tử một cách chính xác, nhanh chóng.

Quy Định Về Quản Lý Trang Thông Tin Điện Tử

Để hiểu rõ Quy định về trang thông tin điện tử, chúng ta đi tìm hiểu Trang thông tin điện tử là gì?
  • Nghị định số 97/2008/NĐ-CP chỉ rõ: Trang thông tin điện tử là trang thông tin hoặc trang tập hợp thông tin phục vụ cho nhu cầu cung cấp, trao đổi thông tin trên Internet bao gồm các trang: trang thông tin điện tử(website), trang thông tin điện tử cá nhân(blog), cổng thông tin điện tử(portal) và các hình thức khác.
Tất Thành xin giới thiệu đến Quý đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp thông tư Quy định về Quản lý trang thông tin điện tử của Bộ Thông tin và Truyền thông.

Nguyên văn Quy định về trang thông tin điện tử:

BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
Số: 09/2014/TT-BTTTT
  CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 19 tháng 08 năm 2014  
 
THÔNG TƯ
Quy định chi tiết về hoạt động quản lý, cung cấp, sử dụng trang thông tin điện tử
_______________________________ 
 
Căn cứ Nghị định số 132/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;
Căn cứ Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử,
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định chi tiết về hoạt động, cung cấp, sử dụng thông tin, quản lý trang thông tin điện tử.

Điều 1. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

1. Thông tư quy định chi tiết về hoạt động, cung cấp, sử dụng thông tin và quản lý trang thông tin điện tử.
2. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài trực tiếp tham gia quản lý trang thông tin điện tử,

Điều 2. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Các Trang thông tin điện tử không cấp phép:

  • Trang thông tin điện tử nội bộ quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quy định trang thông tin điện tử (sau đây viết tắt là Nghị định số 72/2013/NĐ-CP).
  • Trang thông tin điện tử cá nhân quy định tại khoản 4 Điều 20 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP.
  • Nghị định số 72/2013/NĐ-CP - Điều 5 nêu rõ: Cá nhân có quyền chia sẻ thông tin không vi phạm quy định về trang thông tin điện tử trên trang điện tử cá nhân và chịu trách trước pháp luật về nội dung đăng tải, chia sẻ tài liệu.
  • Trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước cung cấp thông tin được quy định tại Điều 10 Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định về trang thông tin điện tử với  nội dụng: Việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước.
  • Trang thông tin điện tử ứng dụng chuyên ngành quy định tại khoản 5 Điều 20 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP không phải cấp phép theo quy định tại Thông tư này nhưng phải tuân thủ theo quy định của pháp luật chuyên ngành và các quy định về quản lý trang thông tin điện tử. 
  • Diễn đàn nội bộ phục vụ cho hoạt động trao đổi, hỏi đáp thông tin nội bộ liên quan trực tiếp đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, dịch vụ, sản phẩm, ngành nghề phục vụ cho hoạt động của chính cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đó.

2. Các trang thông tin điện tử phải cấp phép:

Khoản 2 Điều 20 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP quy định trang thông tin điện tử:
  • Các trang thông tin điện tử nội bộ, trang thông tin điện tử ứng dụng chuyên ngành khi cung cấp thông tin tổng hợp thì phải đề nghị cấp phép như đối với trang thông tin điện tử tổng hợp.
  • Trang thông tin điện tử tổng hợp của cơ quan báo chí: Cấp phép như đối với trang thông tin điện tử tổng hợp.

3. Trang chủ của trang thông tin điện tử

  • Cung cấp đầy đủ các thông tin: Tên của tổ chức quản lý trang thông tin điện tử; tên cơ quan chủ quản (nếu có); địa chỉ liên lạc, thư điện tử, số điện thoại liên hệ, tên người chịu trách nhiệm quản lý nội dung.
  • Ngoài các nội dung trên, trang thông tin điện tử tổng hợp của các cơ quan phải ghi rõ số giấy phép đang còn hiệu lực, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp phép.

4. Trang thông tin điện tử tổng hợp

  • Khi trích dẫn lại thông tin phải tuân theo quy định về nguồn tin được quy định tại khoản 18 Điều 3, khoản 2 Điều 20 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP; không đăng tải ý kiến nhận xét, bình luận của độc giả về nội dung tin, bài được trích dẫn (trừ trang thông tin điện tử tổng hợp của cơ quan báo chí).

5. Thời gian cấp giấy phép

  • Sau 90 (chín mươi) ngày, kể từ ngày giấy phép có hiệu lực, nếu tổ chức, doanh nghiệp được cấp phép không thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp thì giấy phép không còn giá trị.

6. Quy định sở hữu trang thông tin điện tử

  • Trang thông tin điện tử tổng hợp được cấp phép khi có sự thay đổi chủ sở hữu trang thông tin điện tử tổng hợp thì phải thực hiện các thủ tục như cấp mới theo quy định tại Thông tư này trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chuyển giao. Hồ sơ cấp phép, ngoài các văn bản quy định tại Điều 6 Thông tư này phải kèm theo bản gốc giấy phép đã được cấp.

7. Thông tin cá nhân bao gồm:

  • Họ và tên;
  • Ngày, tháng, năm sinh;
  • Số chứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp;
  • Số điện thoại, địa chỉ email.

Điều 3. ĐIỀU KIỆN VỀ NHÂN SỰ

1. Điều kiện về nhân sự chịu trách nhiệm quản lý trang thông tin điện tử

  • Người đứng đầu đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về quản lý trang thông tin điện tử về nội dung trên trang
  • Người chịu trách nhiệm quy định trang thông tin điện tử phải tốt nghiệp đại học và có quốc tịch Việt Nam. Đối với người nước ngoài, có địa chỉ tạm trú ít nhất 6 tháng tại Việt Nam.
  • Người chịu trách nhiệm quản lý trang thông tin điện tử có trách nhiệm cung cấp số điện thoại liên lạc thường xuyên, địa chỉ email cho cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương và địa phương để phối hợp xử lý ngay khi cần thiết.
  • Người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp có thể giao nhiệm vụ cho cấp phó chịu trách nhiệm quy định trang thông tin điện tử;
  • Tổ chức, doanh nghiệp thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp phải thành lập bộ phận quy định về trang thông tin điện tử.

2. Điều kiện về nhân sự bộ phận kỹ thuật.

  • Bộ phận quản lý kỹ thuật tối thiểu có 01 người đáp ứng
  • Quy định về quản lý trang thông tin điện tử tại điểm G, điểm H khoản 2 Điều 2 Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông nếu rõ bộ phận kỹ thuật phải có 1 người chuẩn kỹ năng Công nghệ thông tin

Điều 4. ĐIỀU KIỆN TÀI CHÍNH VÀ KỸ THUẬT

1. Tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép

  • Trang thông tin điện tử phải có phương án tài chính bảo đảm, thiết lập hệ thống thiết bị kỹ thuật quy định tại khoản 2 Điều này để duy trì hoạt động trong thời gian giấy phép có hiệu lực.

2. Điều kiện về kỹ thuật

Hệ thống thiết bị kỹ thuật đáp ứng các yêu cầu sau:
  • Đối với trang thông tin điện tử: Lưu trữ tối thiểu 90 ngày đối với nội dung thông tin tổng hợp kể từ thời điểm đăng tải; lưu trữ tối thiểu 02 (hai) năm đối với nhật ký xử lý thông tin được đăng tải;
  • Tiếp nhận và xử lý cảnh báo thông tin vi phạm từ người sử dụng;
  • Phát hiện, cảnh báo và ngăn chặn truy nhập bất hợp pháp, các hình thức tấn công trên môi trường mạng và tuân theo những tiêu chuẩn đảm bảo an toàn thông tin;
  • Có phương án dự phòng bảo đảm duy trì hoạt động an toàn, liên tục và khắc phục khi có sự cố xảy ra, trừ những trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật;
  •  Đảm bảo phải có ít nhất 01 (một) hệ thống máy chủ đặt tại Việt Nam, cho phép tại thời điểm bất kỳ cũng có thể đáp ứng việc thanh tra, kiểm tra, lưu trữ, cung cấp thông tin trên toàn bộ các trang thông tin tiện tử do tổ chức, doanh nghiệp sở hữu theo quy định tại điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều này.

Điều 5. ĐIỀU KIỆN QUẢN LÝ VÀ TÊN MIỀN

1. Điều kiện về quản lý trang thông tin điện tử

  • Có quy trình quản lý trang thông tin điện tử công cộng: Xác định phạm vi nguồn thông tin khai thác, cơ chế quản lý, kiểm tra thông tin trước và sau khi đăng tải;
  • Có cơ chế kiểm soát nguồn tin, đảm bảo thông tin tổng hợp đăng tải phải chính xác theo đúng thông tin nguồn;
  • Có cơ chế phối hợp để có thể loại bỏ ngay nội dung vi phạm khoản 1 Điều 5 Nghị định 72/2013/NĐ-CP chậm nhất sau 03 (ba) giờ kể từ khi tự phát hiện hoặc có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bằng văn bản, điện thoại, email);

2. Điều kiện về tên miền:

  • Đối với tổ chức, doanh nghiệp không phải là cơ quan báo chí, dãy ký tự tạo nên tên miền không được giống hoặc trùng với tên cơ quan báo chí.
  • Trang thông tin điện tử của cùng một tổ chức, doanh nghiệp không được sử dụng cùng một tên miền.
  • Tên miền phải còn thời hạn sử dụng ít nhất là 06 (sáu) tháng tại thời điểm đề nghị cấp phép và phải tuân thủ theo đúng quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet.

Điều 6.HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP THIẾT LẬP

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép được lập thành 01 bộ, gồm có:
  • Đơn đề nghị cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử theo mẫu của Bộ Thông tin và Truyền thông (mẫu 01).
  • Bản sao có chứng thực một trong các loại giấy tờ:
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh nghiệp);
  • Giấy chứng nhận đầu tư (đối với doanh nghiệp thành lập theo Luật Đầu tư); Quyết định thành lập (đối với tổ chức không phải doanh nghiệp);
  • Giấy phép hoạt động báo chí (đối với cơ quan báo chí); Điều lệ hoạt động (đối với các tổ chức hội, đoàn thể).
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đầu tư, Quyết định thành lập phải có ngành, nghề, lĩnh vực kinh doanh hoặc chức năng nhiệm vụ phù hợp với nội dung thông tin cung cấp trên trang thông tin điện tử tổng hợp.
  • Bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp đại học hoặc tương đương trở lên và sơ yếu lý lịch của người chịu trách nhiệm quản lý trang thông tin điện tử có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, có ảnh và dấu giáp lai.
  • Đề án hoạt động có chữ ký, dấu của người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép. Đề án bao gồm các nội dung chính:
  • Về nội dung thông tin: Mục đích cung cấp thông tin; nội dung thông tin, các chuyên mục dự kiến; nguồn tin chính thức, bản in trang chủ và các trang chuyên mục chính;
  • Phương án tổ chức, nhân sự, kỹ thuật, quy định về trang thông tin điện tử, tài chính nhằm bảo đảm hoạt động của trang thông tin điện tử tổng hợp phù hợp với các quy định tại khoản 5 Điều 23 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP và đáp ứng các điều kiện quy định tại các Điều 3, 4, 5 Thông tư này;
  • Địa điểm đặt hệ thống máy chủ tại Việt Nam.
  • Văn bản chấp thuận của các tổ chức cung cấp nguồn tin để đảm bảo tính hợp pháp của nguồn tin.

Điều 7. THẨM QUYỀN, QUY TRÌNH, THỦ TỤC, CẤP GIẤY THIẾT LẬP

1. Thẩm quyền cấp giấy phép

  • Bộ Thông tin và Truyền thông cấp Giấy phép, quy định về quản lý trang thông tin điện tử.
  • Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp các đối tượng sau:
  • Cơ quan báo chí;
  • Cơ quan ngoại giao và lãnh sự;
  • Tổ chức trực thuộc ở Trung ương (trừ các trường hợp do Sở Thông tin và Truyền thông cấp);
  • Tổ chức tôn giáo hoạt động hợp pháp tại Việt Nam;
  • Tổ chức Chính phủ và phi Chính phủ nước ngoài hoạt động hợp pháp tại Việt Nam;
  • Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
  • Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp các đối tượng sau:
  • Tổ chức, doanh nghiệp do cơ quan quản lý nhà nước của địa phương cấp quyết định thành lập, cấp phép hoạt động hoặc cấp đăng ký hoạt động;
  • Hệ thống tổ chức (theo ngành dọc) của các tổ chức trực thuộc ở Trung ương tại địa phương (bao gồm các tổ chức trong hệ thống nhà nước, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, doanh nghiệp nhà nước);
  • Các đại học, trường đại học, học viện, cao đẳng, cơ sở giáo dục, cơ sở dạy nghề có trụ sở chính tại địa phương;
  • Các doanh nghiệp do cơ quan quản lý nhà nước ở Trung ương cấp phép hoạt động có trụ sở chính tại địa phương;
  • Đơn vị trực thuộc các tập đoàn có trụ sở chính tại địa phương.
  • Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị cấp phép trang thông tin điện tử tổng hợp của các cơ quan báo chí tại địa phương và có văn bản (kèm hồ sơ) đề nghị Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử xem xét, cấp giấy phép.

2. Quy trình, thủ tục cấp giấy phép quản lý trang thông tin điện tử.

  • Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép được gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến cơ quan có thẩm quyền cấp phép theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP và khoản 1 Điều này;
  • Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền xem xét cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp. Trường hợp từ chối, cơ quan có thẩm quyền có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.
  • Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ của các cơ quan báo chí địa phương, Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố có trách nhiệm thẩm định và chuyển hồ sơ kèm theo văn bản đề nghị cấp giấy phép đến Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Sở Thông tin và Truyền thông có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.

Điều 8.SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, GIA HẠN, CẤP LẠI GIẤY PHÉP

1. Cơ quan có thẩm quyền cấp phép theo quy định tại khoản 7, 8, 9 Điều 23 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP và Điều 7 Thông tư này, có thẩm quyền quyết định về quản lý trang thông tin điện tử việc sửa đổi, bổ sung, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép.

2. Thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép

  • Tổ chức, doanh nghiệp có giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp phải làm thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép trong những trường hợp sau:
  • Thay đổi tên, địa chỉ trụ sở chính của tổ chức, doanh nghiệp;
  • Thay đổi tên miền;
  • Thay đổi địa điểm đặt máy chủ tại Việt Nam;
  • Thay đổi phạm vi cung cấp thông tin, dịch vụ;
  • Thay đổi nhân sự chịu trách nhiệm chính;
  • Thay đổi, bổ sung lĩnh vực thông tin cung cấp đối với trang thông tin điện tử tổng hợp;
  • Tổ chức, doanh nghiệp gửi văn bản đề nghị nêu rõ nội dung, lý do cần sửa đổi, bổ sung và các tài liệu chứng minh có liên quan đến cơ quan cấp giấy phép.
  • Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép thẩm định, cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép đã cấp. Trường hợp từ chối, cơ quan cấp giấy phép có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.

3. Gia hạn giấy phép

  • Trước khi hết hạn giấy phép 30 ngày, tổ chức, doanh nghiệp muốn gia hạn giấy phép đã được cấp, gửi văn bản đề nghị gia hạn, nêu rõ thời hạn gia hạn kèm theo bản sao giấy phép đã cấp đến cơ quan cấp giấy phép.
  • Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép thẩm định, cấp gia hạn giấy phép đã cấp. Trường hợp từ chối, cơ quan cấp giấy phép có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.
  • Giấy phép được gia hạn không quá 02 (hai) lần; mỗi lần không quá 02 (hai) năm.

4. Cấp lại giấy phép

  • Trường hợp giấy phép bị mất hoặc bị hư hỏng không còn sử dụng được, tổ chức, doanh nghiệp có giấy phép gửi văn bản đề nghị cấp lại giấy phép đến cơ quan cấp giấy phép. Văn bản đề nghị phải nêu rõ số giấy phép, ngày cấp của giấy phép đã cấp và lý do đề nghị cấp lại giấy phép. Trường hợp giấy phép bị hư hỏng thì phải gửi kèm theo bản giấy phép bị hư hỏng
  • Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ này nhận được văn bản đề nghị, cơ quan cấp giấy phép xem xét, cấp lại giấy phép. Trường hợp từ chối, cơ quan cấp giấy phép có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.

Điều 9. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO

1. Các tổ chức, doanh nghiệp quản lý trang thông tin điện tử

  • Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ mỗi năm một lần và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
  • Nội dung báo cáo định kỳ theo mẫu của Bộ Thông tin và Truyền thông (mẫu 03).

2. Thời hạn báo cáo

  • Tổ chức, doanh nghiệp thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp có trách nhiệm gửi báo cáo trước ngày 15 tháng 01 hàng năm.

3. Hình thức gửi báo cáo

Tổ chức, doanh nghiệp quản lý trang thông tin điện tử tổng hợp gửi báo cáo qua đường bưu điện hoặc trực tiếp tại cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo địa chỉ sau:
  • Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử);
  • Sở Thông tin và Truyền thông tại địa phương nơi doanh nghiệp đăng ký trụ sở hoạt động.

4. Báo cáo định kỳ

  • Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm báo cáo định kỳ 06 tháng một lần với Bộ Thông tin và Truyền thông (trước ngày 31 tháng 01 và trước ngày 31 tháng 7 hàng năm) về hoạt động quản lý nhà nước về thông tin điện tử trên internet tại địa phương.    

Điều 10. BAN HÀNH BIỂU MẪU

Ban hành kèm theo Thông tư này các mẫu văn bản sau:
  • Đơn đề nghị cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp trên mạng theo mẫu của Bộ Thông tin và Truyền thông (Mẫu số 01);
  • Nội dung báo cáo định kỳ theo mẫu của Bộ Thông tin và Truyền thông của tổ chức, doanh nghiệp thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp (Mẫu số 03);
  • Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp trên mạng (Mẫu số 05);

Điều 11. HIỆU LỰC THI HÀNH

  • Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 10 năm 2014 và thay thế Thông tư số 14/2010/TT-BTTTT ngày 29 tháng 6 năm 2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về quy định quản lý trang thông tin điệnt tử và thay thế Thông tư số 07 /2008/TT-BTTTT ngày 18 tháng 12 năm 2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn một số nội dung về  hoạt động cung cấp thông tin trên trang thông tin điện tử cá nhân trong Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 08 năm 2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet.
  • Các trang thông tin điện tử tổng hợp đã được cấp giấy phép theo quy định tại Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet và Thông tư số 14/2010/TT-BTTTT ngày 29 tháng 6 năm 2010 được tiếp tục hoạt động cho đến khi Giấy phép hết hiệu lực và tiến hành thủ tục đề nghị cấp giấy phép (cấp mới) theo quy định tại Thông tư này.
  • Trong quá trình thực hiện, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông để được xem xét, giải quyết./.

BÁO GIÁ THIẾT KẾ CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ

  • Chi phí thuế và duy trì tên miền thiết kế website PortalXem chi tiết
  • Chi phí đăng ký và duy trì nơi lưu trữ công thông tin(Hosting): Xem chi tiết
  • Chi phí thiết kế website PortalChi phí từ 30 – 100 triệu đồng. Tuỳ thuộc vào yêu cầu, tính năng của cổng thông tin, có phiên bản cho máy tính và điện thoại hay không? Và tùy thuộc đặc thù của từng cơ quan, đơn vị, cơ quan 
  • Hiện này có nhiều đơn vị báo giá thiết kế website cổng thông tin điện tử thấp hơn. Nhưng có thể là do họ chưa có nhiều kinh nghiệm triển khai nên không đánh giá được thời gian, công sức, chi phí cũng như thủ tục giấy tờ khi triển khai cổng thông tin.
Hãy đầu từ một lượng chi phí thích hợp để thiết kế web cổng thông tin điện tử mang lại hiệu quả, đảm bảo tiến độ mà Quý đơn vị mất ít thời gian nhất! Đó là đầu tư thông minh.

LIÊN HỆ QUẢN  LÝ TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ

Quý Đơn vị/Tổ chức/Doanh nghiệp để được tư vấn Quy định trang thông tin điện tử (qua điện thoại, email hoặc gặp trực tiếp) Quý Đơn vị vui lòng liên hệ theo thông tin dưới đây. Tất Thành sẽ tư vấn miễn phí cho Quý Đơn vị.

Tư vấn miễn phí 24/7:
 
HÀ MẠNH LINH  
 
        Chuyên viên tư vấn
    
Emaillinh@tatthanh.com.vn
 
Hotline :  0988.184.022
TRẦN MINH 
 
Chuyên viên tư vấn
 
Email: tranminh@tatthanh.com.vn
 
Hotline : 0988.56.59.56

CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ TẤT THÀNH
 
Địa chỉ: Phòng 3203, tòa nhà 34T, Hoàng Đạo Thúy, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội
 

SƠ ĐỒ ĐƯỜNG ĐI ĐẾN TẤT THÀNH - THIẾT KẾ WEBSITE CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ

Trân trọng!
Đối tác
  • Ceo- Group
  • Sở KHCN Sơn La
  • Tạp chí ngân hàng
  • Tổng cụ hậu cần
  • Bảo tàng Công an nhân dân
  • Tổng công ty bảo hiểm BSH - Ngân hàng SHB
  • Bảo hiểm quân MIC
Bản quyền thuộc về Tất Thành
0988.184.022